HiIT - Hi Information Technology: News IT, Security, Hacker, Virus, Ebook, Software, Hardware, Game, Blog ...
 
IndexCalendarGalleryTrợ giúpTìm kiếmThành viênNhómĐăng kýĐăng Nhập

Share | 
 

 [T11] Chương 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ HỆ CSDL

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down 
Tác giảThông điệp
Mao



Tổng số bài gửi : 68
Reputation : 0
Join date : 10/06/2011

Bài gửiTiêu đề: [T11] Chương 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ HỆ CSDL   Tue Jan 10, 2012 3:11 am

[T11] Chương 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ HỆ CSDL

1.1 Các hệ thống xử lý tệp truyền thống
- Cách tiếp cận truyền thống đối với các hệ thông tin thường chỉ tập trung vào nhu cầu xử lý DL của các đơn vị riêng lẻ trong 1 tổ chức mà ko xem xét
tổ chức này như 1 tổng thể.
- Mỗi ứng dụng tin học mới, về cơ bản được thiết kế với 1 tập các tệp DL riêng, hỗ trợ bởi 1 hđh nào đó.

1.2 Các hệ CSDL
1.2.1 Các khái niệm cơ bản
a. CSDL (Data Base)
- Một CSDL là 1 tập hợp các DL có quan hệ, DL ở đây là những DL đã biết được ghi lại và có ý nghĩa ngầm định.
* Đặc tính
- Một CSDL thể hiện 1 số khía cạnh của TG thực. Đôi khi được gọi là TG thu nhỏ. Những biến đổi TG thu nhỏ phản ánh trong CSDL.
- Một CSDL là 1 tập hợp DL có logic chặt chẽ với 1 số ý nghĩa nhất định.
- Một CSDL đc thiết kế, XD và bố trí DL cho 1 mđ nhất định. Nó có 1 nhóm bao gồm những người dùng và 1 số ứng dụng mà người dùng này quan tâm.
- Một CSDL có kích cỡ bất kỳ và độ phức tạp khác nhau.
- Một CSDL có thể được phát sinh hay bảo trì 1 cách thủ công hoặc điện toán hóa.

b. Hệ QT CSDL (DBMS - Data Base Management System)
- Một hệ thống phần mền cho phép người dùng tạo ra và bảo trì CSDL.
* Chức năng:
Hỗ trợ các qt ĐN, thiết lập, thao tác trên các CSDL cho các ứng dụng khác nhau.

c. Hệ CSDL = CSDL + Hệ QT CSDL

1.2.2 Các đặc tính
a. Bản chất tự mô tả
meta data: thông tin về các trường
creat table
insert table

b. Tính độc lập giữa chương trình & dữ liệu
- Trừu tượng hóa DL
- Có 3 mức trừu tượng
+ Mức vật lý: Mức thấp nhất của sự trừu tượng, mô tả DL như 1 khối nhớ.
Chương trình dịch của ngôn ngữ che dấu các mức chi tiết này đối với những người lập trình.
+ Mức logic: Mức cao hơn tiếp theo của sự trừu tượng mô tả những DL nào đc lưu trữ trong CSDL và các qh nào!
Tại mức logic mỗi bản ghi đc mô tả 1 ĐN kiểu.
Mqh giữa kiểu bản ghi này đc XĐ.
+ Mức khung nhìn (view): Là mức cao nhất của sự trừu tượng, mô tả 1 phần toàn bộ CSDL tại mức khung nhìn những người sd, còn những chi tiết về
kiểu DL đc che dấu.
Hệ thống có thể cung cấp nhiều khung nhìn.

c. Hỗ trợ bảng DL ảo
table, query, report

d. Chia sẻ DL & xử lý giao diện người dùng
Tại một thời điểm nhiều người truy cập -> Đa người dùng
An toàn <=> Bí mật + Toàn vẹn + Sẵn sàng

1.2.3 Phân loại người dùng
a. Nhà quản trị CSDL (Database Administrator - DBA)
- Là người chịu trách nhiệm quản lí tài nguyên HQT CSDL, CSDL, các phần mềm.
- Chịu trách nhiệm về phân quyền truy cập, tổ chức, hướng dẫn sd CSDL, cung cấp các phần mềm và phần cứng theo yêu cầu.

b. Người thiết kế CSDL (Database Designer)
- Chịu trách nhiệm xác định lưu trữ CSDL và chọn lựa cấu trúc tương ứng để trình bày lưu trữ các DL này.

c. Người dùng cuối (End Users)
- Là những người mà công việc của họ đòi hỏi truy cập CSDL để truy vấn (query), cập nhật (update).
- Chỉ đôi khi truy cập CSDL. Mỗi lần truy cập họ cần thông tin khác nhau.
- Người dùng cuối có giới hạn.
- Công việc chính của họ là truy vấn và cập nhật CSDL.
- Sd các giao dịch định sẵn đã được lập trình và kiểm định kỹ lưỡng.
- Người dùng cuối chuyên nghiệp như: kỹ sư, nhà khoa học, nhà phân tích kinh doanh và người hiểu biết rõ CSDL để tạo ra các ứng dụng nhằm đáp ứng
các yêu cầu phức tạp của họ.

d. Người dùng cuối riêng lẻ
- Bảo trì các CSDL các nhân bằng cách sử dụng các gói chương trình viết sẵn cung cấp những giao diện đồ họa (GUI) và trình đơn (menu) dễ sd.

e. Chuyên viên hệ thống và lập trình ứng dụng
- Quyết định các yêu cầu của người dùng đặc biệt người dùng cuối có giới hạn, phát triển các giao diện định sẵn thỏa mãn yêu cầu này.
- Lập trình ứng dụng: thực hiện các chỉ định nào đó trong chương trình, sau đó kiểm tra gỡ rối viết tài liệu và bảo trì những giao diện định sẵn này.
- Người thiết kế hệ thống là người quản trị hệ thống. Đó là những người thiết kế, thực hiện các modum và các giao diện của HQT CSDL như 1 gói phần mềm.
- Đó là những gói phần mềm tạo điều kiện thuận lợi cho việc thiết kế sự dụng hệ thống, hỗ trợ cải tiến hiệu suất hoạt động.
Công cụ là gói tùy chọn dùng để mua riêng rẽ.
- Nhân viên điều hành và bảo trì là những người quản trị hệ thống đảm bảo việc thi hành thực sự và bảo trì cho môi trường phần mềm lẫn phần cứng
của HQT CSDL.



1.3 Những ưu điểm khi sử dụng HQT CSDL
1.3.1 Kiểm soát tính dư thừa
1.3.2 Hạn chế truy cập trái phép
1.3.3 Cung cấp lưu trữ cố định
1.3.4 Cho phép suy luận & sử dụng luật
1.3.5 Cung cấp giao diện đa người dùng
1.3.6 Bd các mqh phức tạp
1.3.7 Bảo đảm rằng buộc toàn vẹn
1.3.8 Khả năng sao lưu và phục hồi
1.3.9 Lợi ích sâu xa
Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
 
[T11] Chương 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ HỆ CSDL
Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang 
Trang 1 trong tổng số 1 trang

Permissions in this forum:Bạn không có quyền trả lời bài viết
HiIT - Hi Information Technology :: HiIT- Môn học trên trường :: Lý thuyết Cơ Sở Dữ Liệu-
Chuyển đến